Sự khác biệt giữa Hợp Đồng Vĩnh Viễn Bybit và Hợp Đồng Đáo Hạn là gì?
Hợp Đồng Vĩnh Viễn ở Bybit không có ngày đáo hạn, cho phép bạn nắm giữ các vị thế trong thời gian bạn chọn. Ngược lại, Hợp Đồng Đáo Hạn có ngày quyết toán xác định trước và tất cả các vị thế phải được quyết toán trước ngày đó.
Một điểm khác biệt chính nữa là cơ chế funding. Hợp Đồng Vĩnh Viễn liên quan đến phí funding, còn Hợp Đồng Đáo Hạn thì không. Ngoài ra, cả hai loại hợp đồng đều có các tính năng và chức năng tương tự nhau.
Để biết thêm thông tin, vui lòng tham khảo Giới Thiệu Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo và Hợp Đồng Đáo Hạn.
Tất cả người dùng có thể giao dịch Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo và Hợp Đồng Đáo Hạn không?
Để giao dịch Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo và Hợp Đồng Đáo Hạn, người dùng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Hoàn thành tối thiểu Xác Xác Minh Danh Tính Tiêu Chuẩn. Người dùng từ một số khu vực nhất định có thể được yêu cầu hoàn thành Xác Minh Danh Tính Nâng Cao trước khi truy cập giao dịch Phái Sinh.
- Không cư trú hoặc không đang ở bất kỳ quốc gia hoặc khu vực bị hạn chế dịch vụ nào, hoặc khu vực không hỗ trợ giao dịch Phái sinh.
Ký hiệu của Hợp Đồng Nghịch Đảo đại diện cho điều gì?
Đối với Hợp Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo điển hình của Bybit, biểu tượng tuân theo định dạng XXXUSD, trong đó XXX đại diện cho tài sản cơ sở (ví dụ: BTC → BTCUSD).
Đối với Hợp Đồng Đáo Hạn Nghịch Đảo, ký hiệu tuân theo định dạng XXXUSDMMDD, trong đó:
- XXX = Tài sản Cơ sở (ví dụ: BTC)
- MM = Tháng Quyết Toán
- DD = Ngày Quyết Toán
Ví dụ: Hợp Đồng Đáo Hạn BTCUSD có ngày quyết toán là ngày 25/12/2020 sẽ có ký hiệu BTCUSD1225.
Đòn bẩy tối đa được hỗ trợ bởi Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo là gì?
Đòn bẩy tối đa thay đổi tùy theo từng Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo cụ thể và cũng được xác định dựa trên bậc giới hạn rủi ro.
Về tổng quan, giá trị vị thế càng lớn, đòn bẩy tối đa khả dụng càng thấp. Điều này giúp quản lý rủi ro tổng thể.
Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo Giới Hạn Rủi Ro (Hợp Đồng Vĩnh Viễn và Đáo Hạn).
Những chế độ ký quỹ nào được hỗ trợ trên Bybit?
KLGD Hợp Nhất (UTA) của Bybit hỗ trợ ba chế độ ký quỹ:
- Ký Quỹ Cô Lập (IM)
- Ký Quỹ Chéo (CM)
- Ký Quỹ Danh Mục Đầu Tư (PM)
Theo mặc định, UTA cài đặt chế độ Ký Quỹ Chéo, nhưng bạn có thể tuỳ chọn chế độ ký quỹ phù hợp nhất với chiến lược giao dịch của mình.
Ghi Chú: Vui lòng đánh giá cẩn thận các rủi ro liên quan trước khi chuyển đổi chế độ ký quỹ vì điều này có thể ảnh hưởng đến yêu cầu ký quỹ và rủi ro thanh lý.
Để biết thêm thông tin, vui lòng tham khảo Sự Khác Biệt Giữa Các Chế Độ Ký Quỹ Trong Tài Khoản Giao Dịch Hợp Nhất.
Tôi cần nạp loại tiền điện tử nào để giao dịch Hợp Đồng Nghịch Đảo?
Để giao dịch Hợp Đồng Nghịch Đảo, bạn cần sử dụng tiền điện tử cơ sở của hợp đồng làm ký quỹ. P&L và phí giao dịch của bạn cũng sẽ được quyết toán bằng cùng một loại tiền điện tử.
Ví dụ:
- Hợp Đồng Nghịch Đảo BTCUSD → Ký Quỹ, phí và P&L bằng BTC
- Hợp Đồng Nghịch Đảo ETHUSD → Ký Quỹ, phí và P&L bằng ETH
Nếu bạn không có tài sản cần thiết:
- Bạn có thể nạp tiền điện tử cần thiết, hoặc
- Sử Dụng dụng tính năng Chuyển Đổi để có được tài sản cần thiết để giao dịch các cặp giao dịch tương ứng
Tài sản đảm bảo đủ điều kiện cũng giúp đáp ứng các yêu cầu ký quỹ của bạn, tùy thuộc vào tỷ lệ giá trị tài sản đảm bảo.
Ghi Chú: Nếu phát sinh vay, lãi sẽ được tính dựa trên số tiền vay và lãi suất hàng giờ hiện hành.
Các khoản phí liên quan khi giao dịch các hợp đồng Vĩnh Viễn và Đáo Hạn của Bybit là gì?
Khi giao dịch hợp đồng Vĩnh Viễn và Đáo Hạn của Bybit, có thể áp dụng các khoản phí sau:
Phí giao dịch áp dụng cho cả Hợp Đồng Vĩnh Viễn và Hợp Đồng Đáo Hạn. Lấy người dùng không phải VIP làm ví dụ:
- Phí Taker: 0.055%
- Phí Maker: 0.02%
2. Phí funding (chỉ áp dụng cho Hợp Đồng Vĩnh Viễn)
Hợp Đồng Vĩnh Viễn phải chịu phí funding, được trao đổi giữa các vị thế mua và bán theo thời gian funding theo lịch.
3. Phí Quyết Toán (Chỉ áp dụng Hợp Đồng Đáo Hạn)
Hợp Đồng Đáo Hạn phải chịu phí quyết toán 0,05% khi các vị thế được hệ thống tự động quyết toán vào ngày quyết toán.
Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo Hợp Đồng Tương Lai: Giải Thích Phí.
Lưu ý:
- Nếu phát sinh vay trong quá trình giao dịch, lãi sẽ tích lũy trên số tiền chưa thanh toán dựa trên lãi suất hàng giờ hiện hành.
- Nếu hoàn trả bằng một tài sản khác, có thể cần chuyển đổi tài sản và có thể áp dụng phí chuyển đổi dựa trên mức phí áp dụng.
Những chế độ vị thế nào được hỗ trợ cho giao dịch Vĩnh Viễn và Đáo Hạn Nghịch Đảo ?
Hợp Đồng Vĩnh Viễn và Đáo Hạn Nghịch Đảo hỗ trợ các chế độ vị thế sau:
- Chế độ Một Chiều: Bạn chỉ có thể nắm giữ một vị thế cho mỗi hợp đồng (long hoặc short). Việc mở một vị thế đối diện sẽ làm giảm hoặc đóng vị thế hiện có.
- Chế Độ Phòng Ngừa Rủi Ro: Bạn có thể đồng thời nắm giữ cả vị thế mua và bán.
Có thể giữ vị thế Đáo Hạn sau ngày quyết toán không?
Không. Tất cả các vị thế đang mở sẽ được hệ thống tự động quyết toán vào ngày đáo hạn.
Nếu bạn muốn nắm giữ một vị thế mà không có thời hạn cố định, hãy cân nhắc giao dịch Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo hoặc USDT Vĩnh Viễn.
Hợp Đồng Đáo Hạn Nghịch Đảo được quyết toán ở mức giá nào?
Hợp Đồng Đáo Hạn Nghịch Đảo được quyết toán dựa trên giá quyết toán, được xác định bằng cách lấy trung bình giá chỉ số mỗi giây từ 7:30 sáng giờ UTC đến 8:00 sáng giờ UTC vào ngày quyết toán.
Cơ chế này giúp giảm tác động của biến động giá ngắn hạn và ngăn chặn thao túng thị trường ảnh hưởng đến giá quyết toán cuối cùng.
Ví dụ:
Giả sử bạn nắm giữ Hợp Đồng Đáo Hạn BTCUSD với giá vào lệnh là 64.000 USD và giá chỉ số trung bình 30 phút trước khi quyết toán là 65.000 USD. Lợi nhuận của bạn sẽ được tính dựa trên chênh lệch giữa giá quyết toán (65.000 USD) và giá vào lệnh (64.000 USD).
Khi nào các Hợp Đồng Đáo Hạn Nghịch Đảo được quyết toán?
Hợp Đồng Đáo Hạn Nghịch Đảo được quyết toán lúc 8:00 sáng giờ UTC vào ngày đáo hạn được chỉ định trong biểu tượng hợp đồng. Không thể tiếp tục giữ vị thế sau thời điểm quyết toán.
Tại thời điểm quyết toán:
- Tất Cả các vị thế mở sẽ tự động đóng
- Lãi và lỗ (P&L) sẽ được quyết toán
- Có thể áp dụng phí quyết toán
Sau khi quyết toán:
- Hợp đồng sẽ bị delist
Ví dụ:
Nếu bạn nắm giữ các vị thế BTCUSD1227:
- Ngày Quyết Toán: Ngày 27/12
- Thời gian Quyết Toán: 8:00 sáng giờ UTC, tương đương 15:00 giờ Việt Nam (Tất Cả các vị thế mở BTCUSD1227 sẽ tự động được quyết toán tại thời điểm này.)
Lưu ý:
- Nếu không muốn quyết toán, bạn có thể đóng các vị thế của mình trước thời gian quyết toán.
- Nếu bạn muốn hợp đồng không có đáo hạn, hãy cân nhắc giao dịch Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo.
Kích thước lệnh tối thiểu và tối đa cho Hợp Đồng Nghịch Đảo là bao nhiêu?
Kích thước lệnh tối thiểu cho tất cả các cặp giao dịch là 1 USD mỗi lệnh, với giá trị danh nghĩa tối thiểu là 5 USD mỗi lệnh. Trong khi đó, kích thước lệnh tối đa thay đổi theo ký hiệu.
Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo những điều sau:
- Quy Tắc Giao Dịch Hợp Đồng Tương Lai cho các thông số đặt lệnh và thực hiện lệnh
- Chi Tiết Hợp Đồng và Thông Số Giao Dịch để biết thông số kỹ thuật của hợp đồng
Kích thước vị thế tối đa của Hợp Đồng Nghịch Đảo là bao nhiêu?
Kích thước vị thế tối đa thay đổi theo hợp đồng. Để biết thêm chi tiết về một cặp giao dịch cụ thể, vui lòng tham khảo trang Chi Tiết Hợp Đồng.
Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo và Đáo Hạn Nghịch Đảo có cùng số dư BTC khả dụng không?
Có. Số dư khả dụng BTC của bạn được chia sẻ trên các Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo và Đáo Hạn Nghịch Đảo khi giao dịch Hợp Đồng Nghịch Đảo BTC.
Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo và Đáo Hạn Nghịch Đảo có cùng quỹ bảo hiểm BTC không?
Không. Mỗi loại hợp đồng có quỹ bảo hiểm riêng. Vui lòng tham khảo trang Lịch Sử Quỹ Bảo Hiểm để xem số dư quỹ.
Ký quỹ được tính như thế nào?
Ký quỹ ban đầu được tính là:
- Giá trị Vị Thế ÷ Đòn Bẩy
- Giá trị Vị Thế = Số Lượng (kích thước) ÷ Giá tham chiếu
Khi kích thước vị thế tăng lên, số tiền ký quỹ cần thiết cũng có thể tăng dựa trên bậc giới hạn rủi ro đã chọn.
Ký quỹ duy trì là ký quỹ tối thiểu cần thiết để giữ cho một vị thế mở. Nếu ký quỹ của bạn giảm xuống dưới mức này, vị thế của bạn có thể bị thanh lý.
Chi phí đặt lệnh là bao nhiêu?
Chi phí lệnh đề cập đến tổng ký quỹ cần thiết để mở một vị thế.
Công Thức: Chi phí lệnh = Ký quỹ ban đầu + Phí mở + Phí đóng
Vì không rõ giá đóng khi mở một vị thế, phí đóng được ước tính bằng cách sử dụng giá phá sản và tỷ lệ phí taker không phải VIP.
Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo Chi Phí Lệnh (Hợp Đồng Vĩnh Viễn và Đáo Hạn).
Tại sao tôi không thể đặt lệnh mặc dù tôi có số dư?
Điều này thường xảy ra khi số dư khả dụng của bạn không đủ để đặt lệnh. Số dư khả dụng của bạn có thể bị giảm do ký quỹ được sử dụng cho các vị thế mở, lệnh đang mở hoặc lỗ chưa quyết toán.
Vui lòng đảm bảo rằng bạn có đủ số dư khả dụng trước khi đặt lệnh mới.
Sự khác biệt giữa số dư ví và số dư khả dụng là gì?
- Số dư ví hiển thị tổng tài sản được giữ trong tài khoản của bạn.
- Số dư khả dụng dụng hiển thị số tiền bạn có thể sử dụng để đặt lệnh mới.
Số dư khả dụng có thể thấp hơn số dư ví vì một số phần tiền có thể đã được phân bổ để mở các vị thế hoặc đặt lệnh.
Tại sao lệnh của tôi không thành công?
Lệnh của bạn có thể không thành công vì bất kỳ lý do nào sau đây:
- Bạn không có đủ số dư khả dụng để mở vị thế.
- Kích thước lệnh của bạn vượt quá giới hạn rủi ro.
- Giá lệnh của bạn nằm ngoài phạm vi giao dịch cho phép.
- Số lượng lệnh của bạn thấp hơn kích thước lệnh tối thiểu.
- Tài khoản của bạn phải tuân theo các hạn chế giao dịch (ví dụ: thời gian tạm ngưng giao dịch hoặc các biện pháp kiểm soát rủi ro).
Tại sao giá trị vị thế lại dao động?
Giá trị Vị Thế được tính dựa trên giá tham chiếu, thay đổi theo điều kiện thị trường.
Công Thức: Giá trị Vị Thế = Số Lượng (kích thước) ÷ Giá tham chiếu
Vì giá tham chiếu cập nhật liên tục nên giá trị vị thế của bạn cũng sẽ dao động.
Tại sao P&L của tôi lại khác sau khi đóng một vị thế?
P&L cuối cùng của bạn có thể khác do các yếu tố như phí giao dịch, phí funding, trượt giá hoặc chênh lệch giữa giá tham chiếu và giá quyết toán của bạn.
- P&L Chưa Quyết Toán không bao gồm phí giao dịch hoặc phí funding và dao động khi giá thị trường biến động.
- P&L Đã Quyết Toán tính sau khi đóng vị thế, có tính đến tất cả các khoản phí áp dụng.
P&L chưa quyết toán và P&L đã quyết toán là gì?
- P&L Chưa Quyết Toán là lãi hoặc lỗ của các vị thế mở của bạn dựa trên giá tham chiếu hiện tại. Nó thay đổi khi giá thị trường biến động.
- P&L Đã Quyết Toán là lãi hoặc lỗ thực tế sau khi đóng một vị thế, bao gồm phí giao dịch và phí funding.
Để biết thêm chi tiết, vui lòng xem Tính P&L (Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo và Đáo Hạn).
Tôi có thể sử dụng lợi nhuận chưa quyết toán để mở một vị thế mới hoặc rút vị thế đó không?
Điều này phụ thuộc vào chế độ ký quỹ:
- Chế Độ Ký Quỹ Cô Lập: Không. Lợi nhuận chưa quyết toán gắn liền với một vị thế cụ thể và không thể được sử dụng để mở các vị thế mới hoặc rút trước khi đóng vị thế.
- Chế độ Ký Quỹ Chéo và Ký Quỹ Danh Mục Đầu Tư: Có. Lợi nhuận chưa quyết toán có thể làm tăng số dư khả dụng của bạn và có thể được sử dụng để mở các vị thế mới, tùy thuộc vào yêu cầu ký quỹ tổng thể của tài khoản. Tuy nhiên, không thể rút tiền trừ khi vị thế được đóng và thu được lợi nhuận.
Tôi có thể tìm P&L của mình ở đâu?
Bạn có thể kiểm tra P&L của mình trong tab Vị Thế và lịch sử P&L:
- Tab Vị Thế hiển thị cả hai:
- P&L Chưa Quyết Toán — lãi hoặc lỗ của các vị thế mở dựa trên giá tham chiếu
- P&L Đã Quyết Toán — P&L từ các vị thế đã đóng một phần và các khoản phí đã thanh toán/nhận
- Lịch sử P&L hiển thị P&L đã quyết toán cuối cùng của các vị thế/lệnh đã đóng, bao gồm giá vào và thoát, số lượng, phí giao dịch và phí funding.
Tôi có thể tìm lịch sử giao dịch của mình ở đâu?
Trên trang web, bạn có thể xem lịch sử giao dịch của mình trong các phần Lịch Sử Lệnh và Lịch Sử Giao Dịch bên dưới biểu đồ giao dịch. Nhấp vào Tất Cả Lệnh để xem dữ liệu hoàn chỉnh.

Trên Bybit App, nhấn vào biểu tượng lịch sử bên dưới sổ lệnh để truy cập Lịch Sử Lệnh và Lịch Sử Giao Dịch của bạn.

Thanh lý hoạt động như thế nào ở các chế độ ký quỹ khác nhau?
Thanh Lý xảy ra khi ký quỹ của bạn giảm xuống dưới ký quỹ duy trì cần thiết. Các điều kiện tính toán và kích hoạt khác nhau tùy thuộc vào chế độ ký quỹ:
Ký Quỹ Cô Lập (IM): Thanh Lý dựa trên ký quỹ được phân bổ cho một vị thế cụ thể. Chỉ ký quỹ được chỉ định cho vị thế đó mới gặp rủi ro và việc thanh lý một vị thế sẽ không ảnh hưởng đến các vị thế khác.
Ký Quỹ Chéo (CM): Ký quỹ được chia sẻ trên tất cả các vị thế trong Tài Khoản Giao Dịch (UTA) của bạn. Thanh Lý được kích hoạt khi tỷ lệ ký quỹ duy trì (MMR) của tài khoản đạt 100%.
Ký Quỹ Danh Mục Đầu Tư (PM): Một mô hình kiểm tra sức chịu đựng dựa trên rủi ro được sử dụng để đánh giá tổng thể rủi ro của danh mục đầu tư, có tính đến các yếu tố như giá Tham Chiếu và biến động ngụ ý của tài sản cơ sở. Việc thanh lý sẽ xảy ra khi Tỷ lệ Ký quỹ Duy trì (MMR) đạt 100%.
Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo Quy Trình Thanh Lý (Tài Khoản Giao Dịch Hợp Nhất).
Giá thanh lý là bao nhiêu?
Giá thanh lý là giá mà tại đó vị thế của bạn sẽ tự động được đóng để tránh tổn thất thêm khi ký quỹ của bạn giảm xuống dưới mức ký quỹ duy trì cần thiết.
Ghi Chú: Thanh Lý được kích hoạt dựa trên giá tham chiếu chứ không phải giá giao dịch gần nhất.
Giá phá sản là bao nhiêu?
Giá phá sản là giá mà ký quỹ vị thế của bạn đã cạn kiệt hoàn toàn, có nghĩa là vị thế của bạn không còn có thể chịu bất kỳ khoản lỗ bổ sung nào nữa.
Để tránh tổn thất vượt quá ký quỹ, thanh lý thường xảy ra trước khi đạt đến giá phá sản.
Giá thanh lý được tính như thế nào?
Giá thanh lý phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm giá vào lệnh, đòn bẩy, kích thước vị thế, ký quỹ được sử dụng và số dư khả dụng. Thanh Lý thường được kích hoạt khi tỷ lệ ký quỹ duy trì của bạn đạt 100%.
Để biết thêm thông tin về thanh lý, vui lòng tham khảo bài viết này.
Làm thế nào để tránh bị thanh lý?
Bạn có thể giảm nguy cơ thanh lý bằng cách:
- Giảm đòn bẩy
- Thêm ký quỹ
- Giảm kích thước vị thế
- Đóng một phần vị thế của bạn
- Theo dõi tỷ lệ ký quỹ duy trì (MMR)
- Đặt mức Chốt Lời/Cắt Lỗ (TP/SL)
Lưu ý, rủi ro thanh lý tăng lên trong thời kỳ thị trường biến động cao và không thể tránh khỏi hoàn toàn. Điều quan trọng là phải theo dõi chặt chẽ các vị thế của bạn và thực hiện các điều chỉnh kịp thời.
Làm thế nào để tôi hiểu được rủi ro vị thế và tài khoản của mình?
Bạn có thể theo dõi mức độ rủi ro của mình bằng cách sử dụng các chỉ báo sau trong tab Vị Thế:
- Tỷ lệ ký quỹ duy trì (MMR)
- Giá Thanh Lý
- Số dư Khả Dụng
- Ký quỹ Vị Thế
Thường xuyên xem xét các chỉ báo này có thể giúp bạn quản lý rủi ro vị thế tốt hơn. Để biết thêm thông tin về các chỉ báo và điều khoản giao dịch, vui lòng tham khảo bài viết này.
