Tổng Quan
Quy Trình Thanh Lý
Tính Giá Thanh Lý
Hợp Đồng USDT Vĩnh Viễn & Hết Hạn
Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo và Hết Hạn
Hợp Đồng USDC Vĩnh Viễn
Tổng Quan
Tài Khoản Giao Dịch (UTA) của Bybit hỗ trợ ba chế độ ký quỹ: Ký Quỹ Cô Lập, Ký Quỹ Chéo và Ký Quỹ Danh Mục Đầu Tư. Mỗi chế độ có các quy trình thanh lý riêng biệt rất quan trọng trong việc quản lý rủi ro giao dịch của bạn.
Ở chế độ Ký Quỹ Cô Lập, mỗi vị thế được quản lý độc lập, với ký quỹ được phân bổ riêng. Thanh Lý xảy ra khi Giá Tham Chiếu đạt đến giá thanh lý của vị thế.
Chế độ Ký Quỹ Cô Lập hỗ trợ cả chế độ Một Chiều và chế độ Phòng Ngừa Rủi Ro (Chỉ USDT Vĩnh Viễn). Để biết thêm thông tin về các phương pháp tính toán ký quỹ, vui lòng tham khảo Tính Toán Ký Quỹ trong Chế Độ Ký Quỹ Khác Nhau.
Đọc Thêm
Sự Khác Biệt Giữa Các Chế Độ Ký Quỹ Trong Tài Khoản Giao Dịch Hợp Nhất
Quy Trình Thanh Lý
Trong chế độ Ký Quỹ Cô Lập, thanh lý sẽ được kích hoạt khi Giá Tham Chiếu Chiếu đạt Giá Thanh Lý của vị thế. Thanh Lý một vị thế sẽ không ảnh hưởng đến vị thế còn lại.
Khi một vị thế có nguy cơ bị thanh lý, Bybit sử dụng phương pháp tiếp cận bậc thang để giảm ký quỹ duy trì cần thiết và tránh thanh lý toàn bộ. Cách hoạt động:
Nếu Cấp Giới Hạn Rủi Ro ở Cấp Thấp Nhất:
1. Hủy Lệnh Đang Mở: Hệ thống hủy tất cả các lệnh sẽ tăng kích thước vị thế, giải phóng ký quỹ để giúp lưu vị thế.
2. Đóng Vị Thế: Nếu vị thế vẫn không đáp ứng yêu cầu ký quỹ duy trì, vị thế đó sẽ bị thanh lý và đóng với giá phá sản.
Nếu Cấp Giới Hạn Rủi Ro Trên Cấp Thấp Nhất:
1. Hủy Lệnh Đang Mở: Hệ thống hủy tất cả các lệnh sẽ làm tăng kích thước vị thế, giải phóng ký quỹ trong khi vẫn giữ nguyên vị thế.
2. Đóng Một Phần: Hệ thống sẽ đóng một phần vị thế bằng cách gửi lệnh Ngay lập Tức Thì hoặc Hủy (IOC) về chênh lệch giữa giá trị vị thế hiện tại và giá trị bậc ký quỹ thấp hơn.
3. Đóng Vị Thế: Nếu vị thế vẫn không đáp ứng yêu cầu ký quỹ duy trì, vị thế đó sẽ bị thanh lý và đóng với giá phá sản.
Lưu Ghi Chú Quan Trọng:
Thanh Lý được kích hoạt bởi Giá Tham Chiếu chứ không phải Giá Giao Dịch Mới Nhất (LTP). Do đó, giá thanh lý có thể không phải lúc nào cũng hiển thị trên biểu đồ nến mặc định, biểu đồ này hiển thị Giá Giao Dịch Mới Nhất theo mặc định.
Để tìm hiểu cách hiển thị Giá Tham Chiếu trên biểu đồ và theo dõi giá thanh lý của bạn chính xác hơn, vui lòng tham khảo bài viết này.
Tính Giá Thanh Lý
Sau đây là các phép tính giá thanh lý cho các hợp đồng Tương Lai khả dụng trong chế độ Ký Quỹ Cô Lập.
Hợp Đồng USDT Vĩnh Viễn & Hết Hạn
Công Thức
Đối với Mua/Long:
Giá Thanh Lý (Long) = [(Giá Vào Lệnh × Kích Thước Vị Thế) − (Giá Vào Lệnh × Kích Thước Vị Thế ÷ Đòn Bẩy) − (Ký Quỹ Bổ Sung ÷ ( 1 − Tỷ Lệ Phí Taker)) − Khấu Trừ MM] ÷ [Kích Thước Vị Thế − (Kích Thước Vị Thế × Tỷ Lệ MM)]
Đối với Bán/Short:
Giá Thanh Lý (Short) = [(Giá Vào Lệnh × Kích Thước Vị Thế) + (Giá Vào Lệnh × Kích Thước Vị Thế ÷ Đòn Bẩy) + (Ký Quỹ Bổ Sung ÷ ( 1 + Tỷ Lệ Phí Taker)) + Khấu Trừ MM] ÷ [Kích Thước Vị Thế + (Kích Thước Vị Thế × Tỷ Lệ MM)]
Lưu ý:
— Tỷ Lệ Ký Quỹ Duy Trì (MMR) dựa trên bậc giới hạn rủi ro. Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo Ký Quỹ Duy Trì (Hợp Đồng USDT Vĩnh Viễn và Hết Hạn).
— Những chênh lệch nhỏ so với giá thanh lý thực tế có thể phát sinh do phí đóng (các) vị thế.
Ví dụ
Nhà giao dịch A ban đầu đã đặt một hợp đồng mua dài 1 BTC ở mức 40.000 USDT với đòn bẩy 50x. Sau đó, anh đã thêm thủ công thêm 3.000 USDT vào ký quỹ vị thế của mình. Giả sử tỷ lệ ký quỹ duy trì là 0,5% và tỷ lệ phí taker là 0,0550%. Giá Thanh Lý mới sau khi ký quỹ được thêm vào sẽ được tính như sau:
Giá Trị Vị Thế = 1 x 40.000 = 40.000 USDT
Phí Đóng = 1 x 40.000 × (1 − 1 ÷ 50) × 0,055% = 21,56 USDT
Ký Quỹ Ban Đầu = (40.000 ÷ 50) + 21,56 = 821,56 USDT
Ký Quỹ Duy Trì = (40.000 x 0,5%) − 0 + 21,56 = 221,56 USDT
Giá Thanh Lý = [(40.000 × 1) − (40.000 × 1 ÷ 50) − (3.000 ÷ ( 1 − 0,0550%)) − 0] ÷ [1 − (1 × 0,5%)] = 36.380,25 USDT
Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo và Hợp Đồng Hết Hạn
Công Thức
Đối với Mua/Long:
Giá Thanh Lý (Long) = [Kích Thước Vị Thế × (Tỷ Lệ MM + 1)] ÷ [(Kích Thước Vị Thế ÷ Giá Vào Lệnh) + (Kích Thước Vị Thế ÷ Giá Vào Lệnh ÷ Đòn Bẩy) + (Ký Quỹ Bổ Sung ÷ ( 1 + Tỷ Lệ Phí Taker)) + Khấu Trừ MM]
Đối với Bán/Short:
Giá Thanh Lý (Short Kích Thước Vị Thế × (1 − Tỷ Lệ MM)] ÷ [(Kích Thước Vị Thế ÷ Giá Vào Lệnh) − (Kích Thước Vị Thế ÷ Giá Vào Lệnh ÷ Đòn Bẩy) − (Ký Quỹ Bổ Sung ÷ ( 1 − Tỷ Lệ Phí Taker)) − Khấu Trừ MM]
Lưu ý:
— Tỷ Lệ Ký Quỹ Duy Trì (MMR) dựa trên bậc giới hạn rủi ro. Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo Ký Quỹ Duy Trì (Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo và Hết Hạn).
— Những chênh lệch nhỏ so với giá thanh lý thực tế có thể phát sinh do phí đóng (các) vị thế.
Ví dụ
Nhà giao dịch B đã đặt vị thế bán BTCUSD là 30.000 USD với đòn bẩy 10x ở mức giá 60.000 USD. Giả sử tỷ lệ phí taker là 0,0550% và Tỷ Lệ Ký Quỹ Duy Trì (MMR) là 0,5% mà không cần thêm ký quỹ bổ sung:
Giá Trị Vị Thế = 30.000 ÷ 60.000 = 0,5 BTC
Phí Đóng = 30.000 ÷ 60.000 × (1 − 1 ÷ 10) × 0,055% = 0,0002475 BTC
Ký Quỹ Ban Đầu = (0,5 ÷ 10) + 0,0002475 = 0,0502475 BTC
Ký Quỹ Duy Trì = (0,5 x 0,5%) − 0 + 0,0002475 = 0,0027475 BTC
Giá Thanh Lý (LP) = [30.000 × (1 − 0,5%)] ÷ [(30.000 ÷ 60.000) − (30.000 ÷ 60.000 ÷ 10) − (0 ÷ ( 1 − 0,055%)) − 0] = 66.333,33 USD
Hợp Đồng USDC Vĩnh Viễn
Công Thức
Đối với Mua/Long:
Giá Thanh Lý (Long) = [(Giá Vào Lệnh × Kích Thước Vị Thế) − (Giá Vào Lệnh × Kích Thước Vị Thế ÷ Đòn Bẩy) − (Ký Quỹ Bổ Sung ÷ ( 1 − Tỷ Lệ Phí Taker)) − Khấu Trừ MM] ÷ [Kích Thước Vị Thế − (Kích Thước Vị Thế × Tỷ Lệ MM)]
Đối với Bán/Short:
Giá Thanh Lý (Short) = [(Giá Vào Lệnh × Kích Thước Vị Thế) + (Giá Vào Lệnh × Kích Thước Vị Thế ÷ Đòn Bẩy) + (Ký Quỹ Bổ Sung ÷ ( 1 + Tỷ Lệ Phí Taker)) + Khấu Trừ MM] ÷ [Kích Thước Vị Thế + (Kích Thước Vị Thế × Tỷ Lệ MM)]
Lưu ý:
— Tỷ Lệ Ký Quỹ Duy Trì (MMR) dựa trên bậc giới hạn rủi ro. Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo Ký Quỹ Duy Trì (Hợp Đồng USDC Vĩnh Viễn).
— Những chênh lệch nhỏ so với giá thanh lý thực tế có thể phát sinh do phí đóng (các) vị thế.
Cách tính giá thanh lý cho các hợp đồng USDC Vĩnh Viễn trong chế độ ký quỹ cô lập của Tài Khoản Giao Dịch Hợp Nhất tương tự như USDT Vĩnh Viễn. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng có Cơ Chế Quyết Toán Phiên cho các hợp đồng USDC Vĩnh Viễn, trong đó giá vào lệnh trung bình sẽ được cập nhật lên Giá Tham Chiếu tại thời điểm quyết toán.
Đang Theo Dõi khi quyết toán phiên, giá vào lệnh trung bình sẽ được cập nhật. Giá mới này sẽ được sử dụng để tính toán lại cả phí đóng và ký quỹ duy trì. Tuy nhiên, trong chế độ ký quỹ cô lập USDC Vĩnh Viễn, ký quỹ ban đầu hiển thị trong tab vị thế sẽ không thay đổi. Bất kỳ khoản chênh lệch nào giữa phí cũ và phí mới cần đóng, cũng như bất kỳ khoản lãi và lỗ thực nhận nào (P&L), sẽ được thêm vào ký quỹ ban đầu.
Nhà giao dịch B đã mở vị thế bán 1 BTCUSDC với giá vào lệnh là 10.000 USDC và đòn bẩy 10x. Giả sử tỷ lệ ký quỹ duy trì là 0,4% và tỷ lệ phí taker là 0,0550%. Giá thanh lý được tính như sau:
Giá Trị Vị Thế = 1 x 10.000 = 10.000 USDC
Phí Đóng = Giá Trị Vị Thế x (1 + 1 ÷ Đòn Bẩy) x Tỷ Lệ Phí Taker
= (1 x 10.000) x (1 + 1 ÷ 10) x 0,0550% = 6,05 USDC
Ký Quỹ Ban Đầu = Giá Trị Vị Thế x (1 ÷ Đòn Bẩy) + Phí Đóng
= (1 x 10.000) x (1 ÷ 10) + 6,05 = 1.006,05 USDC
Ký Quỹ Duy Trì = 10.000 x 0,4% + 6,05 = 46,05 USDC
Giá Thanh Lý = [(10.000 × 1) + (10.000 × 1 ÷ 10) + (0 ÷ ( 1 + 0,0550%)) + 0] ÷ [1 + (1 × 0,4%)] = 10.956.1753 USDC
Vào lúc 4PM00 giờ quyết toán UTC, giá tham chiếu tại thời điểm quyết toán là 9.900 USDC và P&L thực nhận cho chu kỳ quyết toán hiện tại là 100 USDC [(10.000 USDC − 9.900 USDC) x 1].
Trong thời gian này, giá vào lệnh trung bình mới sẽ được cập nhật lên 9.900 USDC và được sử dụng để tính phí đóng và duy trì ký quỹ mới. Tuy nhiên, ký quỹ ban đầu cần thiết vẫn được tính bằng cách sử dụng giá vào vị thế ban đầu là 10.000 USDC.
Giá thanh lý tính đến 4PM00 giờ Việt Nam được tính như sau:
Phí Đóng = Giá Trị Vị Thế Mới x (1 + 1 ÷ Đòn Bẩy) x Tỷ Lệ Phí Taker
= (1 x 9.900) x (1 + 1 ÷ 10) x 0,0550% = 5,9895 USDC
Ký Quỹ Ban Đầu = Giá Trị Vị Thế Ban Đầu x (1 ÷ Đòn Bẩy) + Phí Đóng Mới
= 10.000 x (1 ÷ 10) + 5,9895 = 1.005.9895 USDC
Ký Quỹ Duy Trì = 9.900 x 0,4% + 5,9895 = 45,5895 USDC
Giá Thanh Lý = [(9.900 × 1) + (9.900 × 1 ÷ 10) + (100 ÷ (1 + 0,055%)) + 0] ÷ [1 + (1 × 0,4%)] = 10.946,16 USDC
